Cây mã đề | thông tiểu tiện và thông mật

0
50
Cây mã đề giúp thông tiểu tiện
Cây mã đề | thông tiểu tiện và thông mật
5 (100%) 1 vote

Còn gọi là mã đề thảo, xa tiền, nhả én. Tên khoa học Plantago asiatica L. Thuộc họ Mã đề Plantaginaceae.

Cây mã đề cho các vị thuốc có tên sau đây:

– Sa tiền sử: Semen Plantaginis – Là hạt phơi hay sấy khô.

– Mã đề thảo: Herba plantaginis – Là toàn cây (trừ rễ) phơi hay sấy khô.

– Lá Mã đề: Folium plantaginis – Là lá tươi hay phơi hoặc sấy khô.

Mô tả cây

Mã đề là loại cỏ sống lâu năm, thân ngắn, lá mọc thành cụm ở gốc, cuống dài, phiến lá hình đồng quy ở ngọn và gốc lá. Hoa mọc thành bông có cán dài, xuất phát từ kẽ lá. Hoa đều, lưỡng tính, đài 4, xếp chéo, hơi đính nhau ở gốc, tràng màu nâu tồn tại, gồm 4 thùy nằm xen kẽ ở giữa các lá đài. Nhị 4 chỉ nhị mảnh, dài, 2 lá noãn chứa nhiều tiểu noãn. Quả hộp trong chức nhiều hạt màu nâu đen bóng.

Cây mã đề

Phân bố, thu hái và chế biến

Mã đề mọc hoang và được trồng tại nhiều nơi ở khắp nước ta. Muốn bảo đảm nhu cầu cần đặt vấn đề trồng. Trồng bằng hạt chọn ở những cây to khỏe, hạt mẫm đen. Thường trồng vào mùa xuân và mùa thu nhưng tốt nhất vào mùa thu. Mã đề ưa đất tốt, ẩm vửa phải, đất tốt cây rất to.

Vào tháng 7-8 quả chín thì hái toàn cây đưa về phơi hay sấy khô, loại bỏ tạp chất. Muốn lấy hạt thì đập và giũ lấy hạt, rây qua rây rồi phơi khô. Không phải chế biến gì đặc biệt. Khi dùng tươi hay khô.

Tác dụng dược lý

– Tác dụng lợi tiểu:

Uống nước sắc mã đề, lượng nước tiểu tăng, trong nước tiểu lượng urê, axit uric và muối đều tăng.

– Tác dụng chữa ho:

Nước sắc mã đề có tác dụng trừ đờm, tác dụng này kéo dài 6-7 giờ, mạnh nhất sau khi uống 3-6 giờ. Kết quả chữa ho, trừ đờm trên lâm sàng phù hợp với kết quả thí nghiệm trong phòng thí nghiệm.

Tác dụng chữa ho này không trở ngại đến sự tiêu hóa và cũng không có tác dụng phá huyết. Cho nên tác dụng chữa ho của mã đề không giống những thuốc chữa ho giống nhau. Có điều cần chú ý là trẻ con ho dùng thuốc mã đề hay đái nhiều, có thể đái dầm.

Chất plantagin có tác dụng hưng phấn thần kinh bài viết, làm tăng sự bài tiết niêm dịch của phế quản và cũng của ống tiêu hóa; tác dụng trên trung khu hô  hấp làm cho hơi thở sâu và từ từ.

– Tác dụng kháng sinh:

Nước sắc mã đề (toàn cây 1ml=1g mã đề) có tác dụng ức chế đối với một số vi trùng bệnh ngoài da (theo Trung hoa bì phu tạp chí, 1957, 4: 286-292).

Để lá mã đề trong tối và lạnh kiểu chế thuốc Filatov trong vài ngày có thể sinh chất biostimulin, chế thành thuốc tiêm, tiêm dưới da có thể chữa các bệnh mụn nhọt, viêm cổ họng, mắt.

Công dụng và liều dùng

Từ thời cổ, mã đề được nhân dân ta và Trung Quốc dùng làm thuốc. Theo sách cổ, mã đề tính hàn, vị ngọt, không độc, vào 3 kinh can, thận và tiểu trường. Tác dụng lợi tiểu, thanh phế, can, phong nhiệt, thẩm bàng quang thấp khí, chữa đẻ khó, ho, trừ đờm, chỉ tả (cầm đi ngoài), sáng mắt, thuốc bổ.

Trên thực tế, mã đề được dùng làm thuốc thông tiểu, chữa ho lâu ngày, viêm khí quản, tả lỵ, mắt đỏ đau. Ngày dùng 6 đến 12g dưới dạng thuốc sắc. Hay dùng làm thuốc ho cho trẻ em, nhưng nhược điểm của loại thuốc này là gây cho trẻ đái dầm.

Trong sách cổ nói: Phàm những người đi tiểu quá nhiều, đại tiện táo, không thấp nhiệt, thận hư, nội thương dương khí hạ giáng thì không nên dùng.

Dùng ngoài: Nhân dân ta và nhân dân Liên Xô cũ dùng lá tươi giã nát đắp mụn nhọt, làm mụn nhọt chóng vỡ và mau lành. Dùng ngoài không kể liều lượng.

(Trích Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Hồng Đức, GS.TSKH Đỗ Tất Lợi)

>> Tham khảo thêm: Công dụng của quả lê ki ma

CHIA SẺ
Bài trướcLê ki ma
Bài kế tiếpCỏ tranh