CÂY VỐI VÀ TÁC DỤNG CHỮA BỆNH

0
539
vối và tác dụng chữa bệnh
Cành và quả của cây vối

Tên khoa học Cleistocalyx operculatus (Roxb). Merr et Perry (Eugenia operculata Roxb, Syzygium nervosum DC). Thuộc họ Sim Myrtaceae.

Mô tả cây

Cây nhỡ cao 5-6m, có khi hơn, cành non tròn hay hơi hình 4 cạnh, nhẵn. Lá có cuống dài, dai, cứng, hình trứng rộng, dài 8-20cm, rộng 5-10cm hai mặt có những đốm nâu, cuống 1-1,5cm. Hoa gần như không cuống, nhỏ, mầu lục trắng nhạt, hợp thành cụm hoa hình tháp tỏa ra ở kẽ những lá đã rụng. Quả hình cầu, hay hơi hình trứng, đường kính 7-12mm, xù xì. Toàn lá, cành non và nụ vò có mùi thơm dễ chịu đặc biệt của vối.

vối và tác dụng chữa bệnh
Cành và quả của cây vối

Phân bố, thu hái và chế biến

Mọc hoang và được trồng tại hầu khắp các tỉnh ở nước ta chủ yếu để lấy lá ủ nấu nước uống. Còn thấy ở các nước nhiệt đới châu Á, Trung Quốc.

Hái lá tươi phơi khô, nhưng có người ủ rồi mới phơi như sau: Thái nhỏ, rửa sạch nhựa, cho vào thùng hay thúng ủ cho đến khi đen đều thì lấy ra rừa sạch phơi khô. Lá vối ủ uống thơm ngon hơn. Để làm thuốc nên dùng lá tươi phơi khô là được. Nụ cũng được hái phơi khô để dùng pha nước và làm thuốc.

Thành phần hóa học

Trong lá vối có rất ít tanin, vết ancaloit và 4% tinh dầu mùi thơm dễ chịu. Hoạt chất khác chưa rõ.

Tác dụng dược lý

Năm 1968, Nguyễn Đức Minh, phòng Đông y thực nghiệm viện nghiên cứu Đông y, đã tiến hành nghiên cứu thăm dò tính chất kháng sinh của lá và nụ cây vối đối với một số vi trùng Gram+ và Gram- đã đi tới kết luận là ở tất cả các giai đoạn phát triển, lá và nụ cây đều có tác dụng kháng sinh, vào mùa đông kháng sinh tập chung nhiều nhất ở lá.

Hoạt chất kháng sinh tan trong nước, các dung môi hữu cơ, vững bền với nhiệt độ và ở các môi trường hữu cơ, vững bền với nhiệt độ và ở các môi trường có PH từ 2 đến 9, mạnh nhất đối với Strep-tococcus (hemolytic và staman) sau đó đến vi trùng bạch hầu và Staphylococcus và Pneumcoccus.

CHIA SẺ
Bài trướcQUẢ THỊ
Bài kế tiếpCÂY ỔI